Bài 4a) Vẽ đồ thị các hàm số d1:y=−x+4d_1: y = -x + 4d1:y=−x+4 và d2:y=x−4d_2: y = x - 4d2:y=x−4Với d1:y=−x+4d_1: y = -x + 4d1:y=−x+4
Ta lập bảng giá trị:
xxx0124yyy4320
⇒ Một số điểm thuộc d1d_1d1:
A(0;4),(1;3),(4;0)A(0; 4), (1; 3), (4; 0)A(0;4),(1;3),(4;0)
Với d2:y=x−4d_2: y = x - 4d2:y=x−4
Ta lập bảng giá trị:
xxx0124yyy-4-3-20
⇒ Một số điểm thuộc d2d_2d2:
B(0;−4),(1;−3),(4;0)B(0; -4), (1; -3), (4; 0)B(0;−4),(1;−3),(4;0)
Vẽ đồ thị:
Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxyOxy, lấy các điểm đã tìm được
Vẽ 2 đường thẳng đi qua các điểm tương ứng
Ghi tên đường thẳng: d1:y=−x+4d_1: y = -x + 4d1:y=−x+4, d2:y=x−4d_2: y = x - 4d2:y=x−4
Giao điểm của 2 đường thẳng là: C(4;0)C(4; 0)C(4;0)
b) Gọi A, B, C là các điểm:A(0;4)A(0; 4)A(0;4): là giao điểm của d1d_1d1 với trục tung (vì x=0x = 0x=0)
B(0;−4)B(0; -4)B(0;−4): là giao điểm của d2d_2d2 với trục tung
C(4;0)C(4; 0)C(4;0): là giao điểm của d1d_1d1 và d2d_2d2
Tính diện tích tam giác ABCABCABC:Tam giác ABC có:
Độ dài:
AB=4−(−4)=8 (cm)AB = 4 - (-4) = 8 \, (cm)AB=4−(−4)=8(cm)
AC=4−0=4 (cm)AC = 4 - 0 = 4 \, (cm)AC=4−0=4(cm)
⇒SABC=12⋅AB⋅AC=12⋅8⋅4=16 (cm2)\Rightarrow S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 4 = 16 \, (cm^2)⇒SABC=21⋅AB⋅AC=21⋅8⋅4=16(cm2)