Đăng ký
Đăng nhập
+
Gửi câu hỏi
Trang chủ
Giới thiệu
Giải bài tập Online
Trắc nghiệm tri thức
Khảo sát ý kiến
Hỏi đáp tổng hợp
Đố vui
Quà tặng và trang trí
Truyện
Ca dao tục ngữ
Lazi Mall - Trung tâm mua sắm
Bảng xếp hạng
Bảng Huy hiệu
Thông báo
Xem thêm
Câu hỏi của
Mệt mỏi.-.
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
31/01 10:57:31
Cho nửa đường tròn \( (O) \), đường kính \( AB \). Trên nửa đường tròn \( (O) \) lấy điểm \( C \) (khác \( A \) và \( B \)). Trên cung \( CB \) của nửa đường tròn \( (O) \) lấy điểm \( D \) (khác \( C \) và \( B \). Kẻ \( CH \perp AB \) tại \( H \); \( CK \perp AD \) tại \( K \). Gọi \( I \) là giao điểm của hai đoạn thẳng \( AD \) và \( CH \). a) Chứng minh \( AHKC \) là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh \( KCH = DCB \) và \( AI \cdot AD = AH \cdot AB \)
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
26/01 10:18:46
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O), gọi M là điểm thuộc cạnh BC, trên MA hãy cho MD = MB. a) CMR: MA là phân giác BMC b) Tam giác BMD là tam giác gì? Vì sao? c) CMR: ∆ADB = ∆CMB d) MA = MC + MB e) AM cắt BC tại K. CMR: AK. AM = AB²
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
26/01 10:18:31
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (khác A và B). 1. Trên cùng CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B), kéo CH ⊥ AB tại H; CK ⊥ AD tại K. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng AD và CH. a) Chứng minh 4 điểm A, H, K, C cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh ∠CHB = ∠DCB và AL.AD = AH.AB
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
25/01 19:29:41
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Bài 2 (Đề GHK2- 2025) (2,5 d) Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (khác A và B). Trên cung CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B), kẻ CH ⊥ AB tại H; CK ⊥ AD tại K. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng AD và CH. a) Chứng minh 4 điểm A, H, K, C cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh ∠KCH = ∠DCA và AI. AD = AH. AB
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
25/01 19:29:55
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Bài 5 (1,5 điểm): Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O), gọi M là điểm thuộc cạnh BC, trên MA lấy D sao cho MD = MB. a) CMR: MA là phân giác BMC b) Tam giác BMD là tam giác gì? Vì sao? c) CMR: ∠ADB = ∠CMB d) MA = MC + MB e) AM cắt BC tại K. CMR: AK . AM = AB²
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
21/01 21:18:18
Bài 3 (1.5 điểm): Cho hình O(R) đường kính AB và C là điểm chính giữa cạnh AB. Kẻ M thuộc cùng AB. Kẻ BC và N thuộc tia AM sao cho AN = BM. Kẻ đây CD // AM
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
21/01 21:16:14
Bài 4 (2 điểm): Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), đường sao AB cắt (O) tại D, AO cắt (O) tại E. a) So sánh EH với DC. b) Tìm giá trị BCED là hình gì? Vẽ sơ. Bài 5 (1.5 điểm): Cho tam giác ABC có điểm D thuộc đường trung trực BC. Nếu M là điểm thuộc cạnh AC, hãy trả lời cho các câu hỏi sau: a) CMRA = BMC. b) Tam giác BMD là tam giác gì? Vẽ sơ. c) MA = NC + MB
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
21/01 21:15:10
Bài 1 (GHK2-2025 - (25-đ)). Cho ΔABC nằm trong mặt phẳng (O, R). Hai đường cao AD, BE cắt nhau tại H. a) Chứng minh A, E, D, B nằm thuộc một đường tròn. b) Kể đường kính AK của (O). Chứng minh rằng ADB = AHC và AAB.C = 2AD.R. Bài 2 (GHK2-2025 - (25-đ) cho một đường tròn (O), đường kính AB. Trên mặt đường tròn (O) lấy điểm C (khác A và B). 1. Trên cùng CB của mặt đường tròn (O) lấy điểm D (D nằm C và B). Kẻ AB tại H; CK ⊥ AD tại K. Gọi I là giao điểm của đoạn thẳng AD và CH. a) Chứng minh 4 điểm A, J, K, C cũng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh $CH = \frac{CB}{CA}$ và $AD = AH \cdot AB$
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
18/01 08:20:18
Bài 4 (2đ): Tìm u và v trong các trường hợp sau: a) u.v = 12; u.v = 20 b) u - v = 6 c) u² + v² = 25; u.v = 12 Bài 5 (2đ): Cho pt: x² - 2(m + 2)x + 8m = 0 1) CMRT pt luôn có nghiệm với mọi m 2) Tìm m để có 2 nghiệm phân biệt x₁, x₂ thỏa mãn a) x₁²x₂ + x₂²x₁ - x₁x₂ = 40 b) \(\frac{1}{x₁ - x₂} + \frac{1}{x₂ - x₁} = 18\) c) Tìm m để pt có 2 nghiệm x₁, x₂ thỏa mãn 2x₁ - 5x₂ = -8
Mệt mỏi.-.
Toán học - Lớp 9
18/01 08:19:55
Bài (1, 2 d): Không giải phương trình hãy tính tổng và tích các nghiệm của mỗi phương trình sau: a) \(2x^2 - 6x - 3 = 0\) b) \((2 - \sqrt{3})x^2 + 4x + 2\sqrt{2} = 0\)
<<
<
1
2
3
4
>