Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Khi bao đường viên nhân nên có dạng: D. Hai mặt lồi
Ưu điểm quan trọng nhất của thuốc tiêm là: D. Cho tác dụng nhanh, thuốc được hấp thu hoàn toàn
Điều nào sau đây không phải là nhược điểm của thuốc tiêm: D. Ít gây đau đớn cho bệnh nhân
Khi bao viên bằng màng mỏng để bảo vệ nhân nên dùng: A. Polymer có khả năng chống ẩm
Cấu trúc viên bao gồm: A. 3 phần
Trong công thức thuốc bột nếu chất lỏng là tinh dầu phải cho vào sau cùng để: B. Tránh sự bay hơi của tinh dầu
Điều chế viên nén Aspirin áp dụng phương pháp: A. Xát hạt ướt
Mục đích của việc xây dựng công thức viên nén để: D. Lựa chọn tá dược
Dùng dịch Gelatin làm tá dược dính cho viên ngậm để: A. Kéo dài thời gian tác dụng
Dung dịch thuốc gồm có: C. 2 thành phần
Điều chế hỗn dịch thuốc, áp dụng phương pháp cơ học khi: B. Dược chất rắn không tan trong chất dẫn
Dầu không được làm dung môi trong thuốc tiêm dầu: A. Dầu Parafin
Tween thuộc nhóm chất nhũ hóa: D. Tan trong nước
Có: D. 2 cách phân loại thuốc tiêm
Viên nén có hàm lượng: A. Nhỏ hơn 2mg hoặc 2% kl/kl
Chất bảo quản thường dùng trong thuốc nhỏ mắt: D. Benzankonium clorid
Thuốc tiêm nhược trương chỉ được phép tiêm vào: D. Tĩnh mạch
Viên nén là dạng thuốc: B. Rắn, một hay nhiều dược chất có hoặc không thêm tá dược
Thuốc cốm có thể điều chế bằng: D. 2 phương pháp
Bao cách ly trong phương pháp bao đường nhằm: A. Bảo vệ nhân
Để thử độ mài mòn thường thử trên: D. 10 – 20 viên
Ưu điểm của hỗn dịch thuốc là: A. Tăng độ bền của một số hoạt chất
Viên bao bằng màng mỏng nhằm: D. Giúp viên có tác dụng kéo dài
Phương pháp keo khô: A. Chất nhũ hóa dạng rắn hòa tan tướng ngoại rồi thêm từ từ tướng nội vào
Chất lỏng trong công thức thuốc bột không nên vượt quá: A. 5%; tổng khối lượng của công thức
Các hoạt chất trong công thức thuốc cốm có hàm lượng: C. ≤2%
Chất nhũ hóa được chia làm: A. 3 nhóm
Vai trò của tá dược dính trong viên nén: C. Giúp viên đảm bảo được độ cứng
Hình dạng viên nén phụ thuộc vào: B. Hình dạng cối, chày trên, chày dưới
Khi điều chế nhũ tương, phương pháp dùng chất nhũ hóa dạng bột, thân nước là: A. Phương pháp keo khô
Ưu điểm của thuốc bột là: A. Tiện sử dụng
Vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt: B. Chống sự phát triển của vi khuẩn nấm mốc
Thuốc tiêm có thể ở dạng: A. Dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương
Chất bảo quản phải ưu tiên tác dụng đối với: D. Trực khuẩn mũ xanh
Độ ẩm có trong thuốc cốm không quá: A. 9%
Trong dung dịch thuốc, nước rửa phụ khoa được xếp vào: A. Dung dịch dùng ngoài
Tá dược độn có: D. 3 loại
Để tiệt khuẩn thuốc tiêm không dùng phương pháp: A. Dùng tia UV
Dựa theo nguồn gốc, nhũ tương được chia làm: D. 2 loại
Trong tất cả các dạng thuốc dùng qua đường tiêu hóa, dạng sẵn sàng hấp thu là: D. Dung dịch
Lactose dạng khan thường dùng cho: C. Viên dập thẳng
Viên hòa tan rã trong thời gian: C. 5 phút
Viên nén đạt yêu cầu về độ cứng: D. ≥ 5 kg lực
Điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học gồm: A. Nghiền khô, tạo nhũ tương đậm đặc, phối hợp chất dẫn
Khi đóng thuốc vào ống thuốc tiêm, không để thuốc dính lên đầu ống vì: C. Làm ống không kín
Bột thuốc có cấu trúc tinh thể đều, khối lượng lớn: C. Có thể dập trực tiếp thành viên
Thuốc nhỏ mắt có thể gây kích ứng là do: C. pH không phù hợp
Khi bao viên bằng màng mỏng giúp viên tan trong ruột nhân nên dùng: A. Polymer có khả năng kháng acid dịch vị
Trong quá trình điều chế hỗn dịch bằng phương pháp ngưng kết, nên phối hợp: A. Dung dịch dược chất dễ tạo tủa vào dung dịch có độ nhớt cao
Nếu tiêm một dung dịch nhược trương bằng đường tiêm bắp sẽ gây hiện tượng: C. Phù
Tiệt khuẩn không khí phòng pha chế bằng tia UV ít nhất là: A. 30 phút trước khi pha chế
Có: A. 2 cách phân liều đóng gói thuốc bột
Thuốc tiêm ưu trương chỉ được phép tiêm vào: C. Tĩnh mạch
Lớp bao nhẵn trong phương pháp bao đường thường dùng: A. Bột Talc
Trong quá trình điều chế nhũ tương bằng phương pháp keo ướt, giai đoạn quan trọng nhất là: A. Tạo nhũ tương đậm đặc
Theo định nghĩa, hỗn dịch là: B. Chất lỏng và chất rắn không tan vào nhau
Bao nhẵn trong phương pháp bao đường nhằm mục đích: A. Làm nhẵn viên chuẩn bị cho lớp bao màu
Máy dập viên tâm sai được ưa chuộng trong phạm vi: C. Nhỏ, dùng trong nghiên cứu
Dược chất có cấu trúc tinh thể đều, khối lượng lớn, chịu nén tốt, trơn chảy tốt nhưng không chịu được nhiệt nên áp dụng phương pháp: C. Dập thẳng
Để thử độ đồng đều về hàm lượng, thường thử trên: A. 20 viên
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |