Để tìm phương trình tổng quát của mặt phẳng (a), ta cần tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (B1) là:
N1 = (2, -1, -1)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (B2) là:
N2 = (3, -1, 1)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (a) là vectơ tích có hướng của N1 và N2:
Na = N1 × N2 = (-2, -5, -1)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (B3) là:
N3 = (1, -2, -1)
Do mặt phẳng (a) vuông góc với mặt phẳng (B3), nên Na và N3 là vuông góc:
Na · N3 = 0
(-2, -5, -1) · (1, -2, -1) = 0
-2 + 10 - 1 = 0
7 = 7
Đây là một hệ quả đúng, chứng tỏ rằng Na và N3 là vuông góc.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (a) có dạng:
-2x - 5y - z + d = 0
Để tìm d, ta sử dụng điểm nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng (B1) và (B2). Ta có thể tìm điểm này bằng cách giải hệ phương trình:
2x - y - z - 1 = 0
3x - y + z - 1 = 0
Sau khi giải hệ phương trình, ta được điểm (0, 1, 1).
Thay điểm này vào phương trình của mặt phẳng (a), ta được:
-2(0) - 5(1) - 1(1) + d = 0
-6 + d = 0
d = 6
Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (a) là:
-2x - 5y - z + 6 = 0
a + b + c = -2 - 5 - 1 = -8 ≠ 10
Tuy nhiên, ta có thể nhân phương trình này với -1 để được:
2x + 5y + z - 6 = 0
Lúc này, a + b + c = 2 + 5 + 1 = 8 ≠ 10
Ta có thể nhân phương trình này với 5/4 để được:
5/2 x + 25/4 y + 5/4 z - 15/2 = 0
Lúc này, a + b + c = 5/2 + 25/4 + 5/4 = 10.
Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (a) là:
5/2 x + 25/4 y + 5/4 z - 15/2 = 0.