Chào bạn, chúng ta sẽ cùng nhau giải các câu hỏi trắc nghiệm này nhé!
PART 1
Câu 31. I think language barrier will disappear ______ 30 years.
- Tôi nghĩ rào cản ngôn ngữ sẽ biến mất ______ 30 năm nữa.
- Chúng ta cần một giới từ chỉ thời gian.
- Đáp án: A. in (trong vòng) - Diễn tả một khoảng thời gian trong tương lai.
Câu 32. Let's get ready ______ 10 a.m. We are meeting Dr. Saito at 10.15.
- Chúng ta hãy chuẩn bị ______ 10 giờ sáng. Chúng ta sẽ gặp bác sĩ Saito lúc 10:15.
- Chúng ta cần một giới từ chỉ thời điểm.
- Đáp án: B. for (cho) - Diễn tả việc chuẩn bị cho một thời điểm cụ thể.
Câu 33. My house is ______ the end of the street.
- Nhà của tôi ở ______ cuối con phố.
- Chúng ta cần một giới từ chỉ vị trí.
- Đáp án: A. at (ở) - Diễn tả một vị trí cụ thể.
Câu 34. The earthquake yesterday destroyed their house. ______
- Trận động đất hôm qua đã phá hủy ngôi nhà của họ. ______
- Chúng ta cần một câu cảm thán thể hiện sự tiếc nuối.
- Đáp án: C. That's awful. (Thật kinh khủng.)
Câu 35. A: The teacher said that I failed the exam again. B: ______
- A: Giáo viên nói rằng tôi lại trượt kỳ thi nữa rồi. B: ______
- Chúng ta cần một câu thể hiện sự thông cảm.
- Đáp án: B. I'm sorry to hear about that. (Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.)
Câu 36. A: All groups must submit their school fair plan to me by Thursday so I can ______. B: OK.
- A: Tất cả các nhóm phải nộp kế hoạch hội chợ trường cho tôi trước thứ Năm để tôi có thể ______. B: Được rồi.
- Chúng ta cần một động từ diễn tả hành động xử lý kế hoạch.
- Đáp án: B. see (xem) - Trong ngữ cảnh này, "see" có nghĩa là xem xét, kiểm tra.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.
Câu 37. We can do something to save the earth.
- Chúng ta có thể làm gì đó để cứu trái đất.
- Từ trái nghĩa với "save" (cứu) là "destroy" (phá hủy).
- Đáp án: B. destroy
Câu 38. Fish only species that are not of concern, threatened or endangered.
- Chỉ những loài cá không đáng lo ngại, bị đe dọa hoặc nguy cấp.
- Từ trái nghĩa với "endangered" (nguy cấp) là "born" (sinh ra) - trong ngữ cảnh này mang ý nghĩa tồn tại, không gặp nguy hiểm.
- Đáp án: B. born
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.
Câu 39. Our English exam was a piece of cake. I got full marks on it.
- Bài kiểm tra tiếng Anh của chúng tôi dễ như ăn bánh. Tôi đã đạt điểm tối đa.
- Từ đồng nghĩa với "a piece of cake" (dễ như ăn bánh) là "easy" (dễ dàng).
- Đáp án: D. easy
Câu 40. A hard climb.
- Một cuộc leo núi khó khăn.
- Từ đồng nghĩa với "hard" (khó khăn) là "difficult" (khó khăn).
- Đáp án: B. difficult
Câu 41. You need a high speed internet connection to make video call.
- Bạn cần một kết nối internet tốc độ cao để thực hiện cuộc gọi video.
- Từ đồng nghĩa với "high speed" (tốc độ cao) là "fast" (nhanh).
- Đáp án: B. fast
Circle the letter A, B, C, or D to correct the mistakes.
Câu 42. Hold on! I think this isn't the right road. Let's turn back.
- Đợi đã! Tôi nghĩ đây không phải là con đường đúng. Hãy quay lại.
- "Turn back" là cụm động từ đúng. Không có lỗi sai.
- Đáp án: D. Continue (Tiếp tục) - Nếu có lỗi sai và cần sửa, thì "turn back" có thể bị nhầm với một hành động tiếp tục. Tuy nhiên, theo yêu cầu tìm lỗi sai và sửa, câu này không có lỗi.
Câu 43. What was you doing when the earthquake started?
- Bạn đã làm gì khi trận động đất bắt đầu?
- Lỗi sai ở cấu trúc câu hỏi thì quá khứ tiếp diễn. "Was you" phải là "were you".
- Đáp án: B. What - Đây là vị trí của lỗi sai. Câu đúng là "What were you doing when the earthquake started?".
Câu 44. While she worked on the field, the tornado came.
- Trong khi cô ấy làm việc trên cánh đồng, cơn lốc xoáy ập đến.
- Lỗi sai ở cách dùng thì. "Worked" (quá khứ đơn) không phù hợp với "while" (trong khi) diễn tả hành động đang diễn ra. Phải dùng quá khứ tiếp diễn.
- Đáp án: B. worked - Câu đúng là "While she was working on the field, the tornado came."
PART 2: READING
Exercise 1. Choose the word or phrase among A, B, C, or D that best fits the blank space in the following passage.
There can't be many people (1) ______ unaware of e-mail, even if they have never actually sent one. Besides there are some similarities between e-mail and letters, there are also many differences. The first is that e-mail is delivered instantly, so it can be a very effective (2) ______ communication when speed is important. This speed means that e-mail is more practical for communicating over large distances. Another difference is that e-mails tend to be relatively informal. People are much more possible (3) ______ language which they would consider unsuitable for a formal letter. Words spelled incorrectly in an e-mail are less likely to be checked than in a letter. One explanation for this is that an e-mail seems to be less permanent (4) ______ something written on paper. We can be sure that the future development of e-mail will have all kinds of expected effects on the way we (5) ______.
Câu 1:
- Chúng ta cần một đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp sau "people".
- Đáp án: A. who (người mà) - "People who are unaware" (những người mà không biết).
Câu 2:
- Chúng ta cần một danh từ phù hợp sau tính từ "effective".
- Đáp án: A. of (về) - "effective of communication" không đúng. C. for (cho) - "effective for communication" (hiệu quả cho việc giao tiếp). D. where (nơi) - không phù hợp. B. way (cách) - "effective way of communication" (cách giao tiếp hiệu quả).
- Đáp án đúng: B. way
Câu 3:
- Chúng ta cần một tính từ hoặc trạng từ phù hợp sau "more". "Possible" là tính từ, nên cần một trạng từ bổ nghĩa.
- Đáp án: A. to using (để sử dụng) - không đúng cấu trúc. B. an - không đi với "possible". C. the - không phù hợp. D. than (hơn) - "more possible than" không đúng.
- Có vẻ có lỗi ở các lựa chọn. Cấu trúc đúng phải là "more likely to use". Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án gần đúng nhất về ý nghĩa (dù ngữ pháp không hoàn hảo), thì có thể là: A. to using (nghĩa là có xu hướng sử dụng).
Câu 4:
- Chúng ta cần một giới từ hoặc liên từ phù hợp sau "permanent".
- Đáp án: B. who - không phù hợp. C. when - không phù hợp. D. of - "less permanent of" không đúng. A. than (hơn) - "less permanent than" (kém bền vững hơn).
- Đáp án đúng: A. than
Câu 5:
- Chúng ta cần một động từ phù hợp sau "we".
- Đáp án: A. communicate (giao tiếp) - "the way we communicate" (cách chúng ta giao tiếp). B. communicated (đã giao tiếp) - không phù hợp thì tương lai. C. communicating (đang giao tiếp) - không phù hợp ngữ pháp. D. to be communicated (được giao tiếp) - không phù hợp nghĩa.
- Đáp án đúng: A. communicate
Exercise 2. Read the passage then circle the correct answers.
Câu 1. Global warming may make the sea level become
- Sự nóng lên toàn cầu có thể làm cho mực nước biển trở nên
- Đoạn văn nói: "Some melting glaciers add more water to the ocean. Higher temperatures also make water expand. When water expands in the ocean, it takes up more space and the level of the sea rises." (Một số sông băng tan chảy làm tăng thêm nước vào đại dương. Nhiệt độ cao hơn cũng làm nước nở ra. Khi nước nở ra trong đại dương, nó chiếm nhiều không gian hơn và mực nước biển dâng cao.)
- Đáp án: D. higher (cao hơn)