II. Write the correct form of the words given in capital letters
- This is my favorite chair. It's so comfortable.
- Giải thích: Sau động từ to-be "is" và trạng từ chỉ mức độ "so", ta cần một tính từ. "Comfortable" là tính từ của "comfort".
- Nobody in my class is better than Thuy.
- Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn với "than". "Better" là dạng so sánh hơn của tính từ bất quy tắc "good".
- This tree has a lot of green leaves.
- Giải thích: Sau "a lot of" là danh từ số nhiều. "Leaves" là dạng số nhiều của "leaf" (đổi "f" thành "v" rồi thêm "es").
- She is very beautiful.
- Giải thích: Sau "is very" cần một tính từ để miêu tả đặc điểm. "Beautiful" là tính từ của danh từ "beauty".
- It is very noisy in the city.
- Giải thích: Sau "is very" cần một tính từ miêu tả trạng thái. "Noisy" là tính từ của danh từ "noise".
- Her teeth are small and white.
- Giải thích: Động từ "are" ở số nhiều, nên danh từ đứng trước phải ở dạng số nhiều. "Teeth" là dạng số nhiều bất quy tắc của "tooth".
- Do you know the writer of this book?
- Giải thích: Sau mạo từ "the" và trước giới từ "of" cần một danh từ chỉ người. "Writer" (tác giả) là danh từ của động từ "write".
- That musician can play the guitar very well.
- Giải thích: Sau đại từ chỉ định "That" cần một danh từ chỉ người thực hiện hành động chơi đàn. "Musician" (nhạc sĩ) là danh từ chỉ người của "music".
- Our roads are dangerous.
- Giải thích: Sau động từ to-be "are" cần một tính từ miêu tả tính chất. "Dangerous" là tính từ của danh từ "danger".
- Minh is unhappy because he gets bad marks.
- Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh "gets bad marks" (điểm kém), ta cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực. "Unhappy" (buồn/không hạnh phúc) là từ trái nghĩa của "happy".
V. Give the correct form of the verbs in brackets
- Would you like to come to my house for dinner?
- Giải thích: Cấu trúc mời mọc: Would you like + to-V.
- Does your father go to work by bike everyday?
- Giải thích: Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen (everyday). Với chủ ngữ số ít "your father", ta dùng trợ động từ "Does" và động từ nguyên mẫu "go".
- Let's help your friend, Nam. She is doing her homework.
- Giải thích: Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (đang cần giúp đỡ). Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing.
- What are you going to do this summer vacation?
- Giải thích: Diễn tả một dự định hoặc kế hoạch trong tương lai gần (kỳ nghỉ hè này). Ta dùng cấu trúc be going to + V.