Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người trong một dòng họ. Biết rằng mỗi một bệnh do một cặp gene quy định, trong đó có gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên, và các allele trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết, nếu cặp vợ chồng 11 và 12 sinh con, khả năng họ sinh ra đứa con đầu lòng không bị bệnh nào là bao nhiêu %? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền của từng bệnh
Xét bệnh thứ nhất (ký hiệu là bệnh A): Cặp vợ chồng 1 - 2 bình thường sinh ra con số 6 bị bệnh. => Bệnh A do gene lặn quy định (a: bị bệnh, A: bình thường). Vì bố số 2 bình thường (mang allele A) mà sinh ra con gái số 6 bị bệnh (kiểu gene aa) nên bệnh này không thể nằm trên NST giới tính X. => Bệnh A nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.
Xét bệnh thứ hai (ký hiệu là bệnh B): Cặp vợ chồng 1 - 2 bình thường sinh ra con số 5 bị bệnh. => Bệnh B do gene lặn quy định (b: bị bệnh, B: bình thường). Theo đề bài, có một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. => Bệnh B nằm trên NST giới tính X.
Quy ước gene: Bệnh A: A (bình thường) >> a (bị bệnh). Gene trên NST thường. Bệnh B: B (bình thường) >> b (bị bệnh). Gene trên NST X.
Bước 2: Xác định kiểu gene của cặp vợ chồng 11 và 12
Xét người chồng (số 11):
Về bệnh A: Có bố mẹ 7-8 bình thường nhưng có em trai số 13 bị bệnh (aa). => Bố mẹ 7-8 có kiểu gene Aa x Aa. => Người 11 bình thường nên có kiểu gene là: (1/3 AA : 2/3 Aa).
Về bệnh B: Người 11 không bị bệnh B. => Kiểu gene của người 11 là: XBY. => Kiểu gene chung của người 11: (1/3 AA : 2/3 Aa) XBY.
Xét người vợ (số 12):
Về bệnh A: Có bố số 6 bị bệnh (aa). => Người 12 chắc chắn nhận giao tử a từ bố. => Kiểu gene của người 12 là: Aa.
Về bệnh B: Có mẹ số 5 bị bệnh B (XbXb), bố số 6 không bị bệnh B (XBY). => Người 12 nhận giao tử Xb từ mẹ và XB từ bố. => Kiểu gene của người 12 là: XBXb. => Kiểu gene chung của người 12: Aa XBXb.
Bước 3: Tính xác suất sinh con không bị bệnh nào
Xét phép lai: (1/3 AA : 2/3 Aa) XBY x Aa XBXb
Xét riêng bệnh A: (1/3 AA : 2/3 Aa) x Aa Giao tử của người 11: A = 2/3; a = 1/3. Giao tử của người 12: A = 1/2; a = 1/2. Xác suất con bị bệnh A (aa) = 1/3 * 1/2 = 1/6. => Xác suất con không bị bệnh A = 1 - 1/6 = 5/6.
Xét riêng bệnh B: XBY x XBXb Giao tử của người 11: 1/2 XB; 1/2 Y. Giao tử của người 12: 1/2 XB; 1/2 Xb. Xác suất con bị bệnh B (XbY) = 1/2 * 1/2 = 1/4. => Xác suất con không bị bệnh B = 1 - 1/4 = 3/4.
Bước 4: Tính kết quả cuối cùng Xác suất con đầu lòng không bị bệnh nào (vừa không bệnh A, vừa không bệnh B) là: P = (Không bệnh A) * (Không bệnh B) P = 5/6 * 3/4 = 15/24 = 5/8. Đổi sang số thập phân: 5 / 8 = 0,625. Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy: 0,63.
Đáp số: 0,63.
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |