Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Quá trình này có thể chia thành các giai đoạn chiến lược:
1911 – 1920: Hành trình tìm đường cứu nước, chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cộng sản.
1921 – 1930: Hoạt động lý luận và thực tiễn, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng.
1930 – 1945: Lãnh đạo phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền (Cách mạng Tháng Tám).
1945 – 1969: Chèo lái con thuyền kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy "cẩm nang thần kỳ".
Ý nghĩa: Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo kéo dài hàng thập kỷ. Con đường cứu nước từ đây gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Ý nghĩa: Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Marx-Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quyết định, chấm dứt thời kỳ kiến tranh tự phát, mở ra thời kỳ cách mạng Việt Nam có một bộ tham mưu sáng suốt dẫn đường.
Người giữ vai trò chủ trì và linh hồn của Hội nghị:
Thống nhất tổ chức: Xóa bỏ sự chia rẽ giữa ba tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn).
Hoạch định đường lối: Soạn thảo Chương trình tóm tắt, Sách lược tóm tắt (Cương lĩnh chính trị đầu tiên). Đây là văn kiện đúng đắn, sáng tạo, ưu tiên hàng đầu vấn đề giải phóng dân tộc.
Sau 30 năm bôn ba, Người về nước và trực tiếp chủ trì hội nghị này tại Pác Bó:
Hoàn thiện chuyển hướng chiến lược: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết và trước hết.
Quyết định thành lập Việt Minh: Đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân trong Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Chuẩn bị vũ trang: Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, hình thành các căn cứ địa cách mạng.
Người là người chèo lái và biểu tượng của khối đoàn kết:
Đường lối kháng chiến: Đề ra phương châm "Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh".
Ngoại giao khôn khéo: Ký Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) để tranh thủ thời gian hòa bình, chuẩn bị lực lượng.
Quyết sách chiến lược: Trực tiếp phê duyệt và chỉ đạo các chiến dịch lớn, đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu".
Người là trung tâm đoàn kết và định hướng vĩ mô:
Chiến lược hai miền: Xác định cách mạng miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất, cách mạng miền Nam đóng vai trò quyết định trực tiếp.
Xây dựng hậu phương: Chăm lo xây dựng miền Bắc vững mạnh để chi viện cho tiền tuyến.
Tư tưởng "Không có gì quý hơn độc lập tự do": Đây là lời hịch đanh thép, cổ vũ ý chí quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược của toàn dân tộc cho đến hơi thở cuối cùng.
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |