- Tách hạng tử ở giữa: Chúng ta cần tìm hai số mà tích của chúng bằng a×c=2×(−5)=−10a×c=2×(−5)=−10 và tổng của chúng bằng b=3b=3. Hai số đó là 5 và -2, vì 5×(−2)=−105×(−2)=−10 và 5+(−2)=35+(−2)=3. Ta viết lại phương trình bằng cách tách hạng tử 3x3x thành 5x−2x5x−2x:2x2+5x−2x−5=02x2+5x−2x−5=0
- Nhóm các hạng tử: Nhóm hai hạng tử đầu tiên và hai hạng tử cuối cùng lại với nhau:(2x2+5x)+(−2x−5)=0(2x2+5x)+(−2x−5)=0
- Đặt nhân tử chung cho từng nhóm: Ở nhóm thứ nhất (2x2+5x)(2x2+5x), nhân tử chung là xx:x(2x+5)x(2x+5)Ở nhóm thứ hai (−2x−5)(−2x−5), nhân tử chung là −1−1:−1(2x+5)−1(2x+5)Phương trình trở thành:x(2x+5)−1(2x+5)=0x(2x+5)−1(2x+5)=0
- Đặt nhân tử chung là biểu thức trong ngoặc: Ta thấy biểu thức (2x+5)(2x+5) là nhân tử chung của cả hai hạng tử. Đặt (2x+5)(2x+5) làm nhân tử chung:(2x+5)(x−1)=0(2x+5)(x−1)=0
- Giải phương trình tích: Để tích của hai nhân tử bằng 0, thì ít nhất một trong hai nhân tử phải bằng 0. Trường hợp 1:2x+5=02x+5=02x=−52x=−5x=−52x=−25
Trường hợp 2:x−1=0x−1=0x=1x=1
Vậy, theo cách giải của lớp 8, phương trình có hai nghiệm là x=1x=1 và x=−52x=−25.