Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Để chứng minh các biểu thức chia hết cho các số đã cho, ta sẽ sử dụng một số tính chất của số học và lý thuyết số. 1. **Chứng minh rằng \( C = 81^7 - 27^9 - 9^13 \) chia hết cho 45:** Ta có \( 45 = 5 \times 9 \). Do đó, ta cần chứng minh \( C \) chia hết cho cả 5 và 9. - **Chứng minh \( C \) chia hết cho 5:** Ta xét các số dư của các cơ số khi chia cho 5: \[ 81 \equiv 1 \pmod{5}, \quad 27 \equiv 2 \pmod{5}, \quad 9 \equiv 4 \pmod{5} \] Do đó: \[ 81^7 \equiv 1^7 \equiv 1 \pmod{5}, \quad 27^9 \equiv 2^9 \equiv 512 \equiv 2 \pmod{5}, \quad 9^{13} \equiv 4^{13} \equiv 4 \pmod{5} \] Vậy: \[ C \equiv 1 - 2 - 4 \equiv -5 \equiv 0 \pmod{5} \] - **Chứng minh \( C \) chia hết cho 9:** Ta xét các số dư của các cơ số khi chia cho 9: \[ 81 \equiv 0 \pmod{9}, \quad 27 \equiv 0 \pmod{9}, \quad 9 \equiv 0 \pmod{9} \] Do đó: \[ 81^7 \equiv 0 \pmod{9}, \quad 27^9 \equiv 0 \pmod{9}, \quad 9^{13} \equiv 0 \pmod{9} \] Vậy: \[ C \equiv 0 - 0 - 0 \equiv 0 \pmod{9} \] Vì \( C \) chia hết cho cả 5 và 9, nên \( C \) chia hết cho 45. 2. **Chứng minh rằng \( B = 10^6 - 5^7 \) chia hết cho 59:** Ta xét các số dư của các cơ số khi chia cho 59: \[ 10^6 \equiv 1000000 \pmod{59} \] Ta tính \( 1000000 \mod 59 \): \[ 1000000 \div 59 \approx 16949.1525 \quad \Rightarrow \quad 1000000 = 59 \times 16949 + 1 \quad \Rightarrow \quad 1000000 \equiv 1 \pmod{59} \] Do đó: \[ 10^6 \equiv 1 \pmod{59} \] Tiếp theo, ta xét \( 5^7 \mod 59 \): \[ 5^7 = 78125 \] Ta tính \( 78125 \mod 59 \): \[ 78125 \div 59 \approx 1324.5763 \quad \Rightarrow \quad 78125 = 59 \times 1324 + 49 \quad \Rightarrow \quad 78125 \equiv 49 \pmod{59} \] Do đó: \[ 5^7 \equiv 49 \pmod{59} \] Vậy: \[ B \equiv 1 - 49 \equiv -48 \equiv 11 \pmod{59} \] Như vậy, \( B \) không chia hết cho 59. Có thể có sai sót trong tính toán hoặc đề bài có lỗi. 3. **Chứng minh rằng \( E = 3^{n+2} - 2^{n+2} + 3^n - 2^n \) chia hết cho 10:** Ta xét các số dư của các cơ số khi chia cho 10: \[ 3^n \mod 10 \quad \text{và} \quad 2^n \mod 10 \] Ta biết rằng: \[ 3^4 \equiv 1 \pmod{10}, \quad 2^4 \equiv 6 \pmod{10} \] Do đó, chu kỳ của \( 3^n \) và \( 2^n \) khi chia cho 10 là 4. Ta xét các trường hợp của \( n \mod 4 \): - Nếu \( n \equiv 0 \pmod{4} \): \[ 3^n \equiv 1, \quad 3^{n+2} \equiv 9, \quad 2^n \equiv 6, \quad 2^{n+2} \equiv 4 \] \[ E \equiv 9 - 4 + 1 - 6 \equiv 0 \pmod{10} \] - Nếu \( n \equiv 1 \pmod{4} \): \[ 3^n \equiv 3, \quad 3^{n+2} \equiv 7, \quad 2^n \equiv 2, \quad 2^{n+2} \equiv 8 \] \[ E \equiv 7 - 8 + 3 - 2 \equiv 0 \pmod{10} \] - Nếu \( n \equiv 2 \pmod{4} \): \[ 3^n \equiv 9, \quad 3^{n+2} \equiv 1, \quad 2^n \equiv 4, \quad 2^{n+2} \equiv 6 \] \[ E \equiv 1 - 6 + 9 - 4 \equiv 0 \pmod{10} \] - Nếu \( n \equiv 3 \pmod{4} \): \[ 3^n \equiv 7, \quad 3^{n+2} \equiv 3, \quad 2^n \equiv 8, \quad 2^{n+2} \equiv 2 \] \[ E \equiv 3 - 2 + 7 - 8 \equiv 0 \pmod{10} \] Vậy \( E \) luôn chia hết cho 10. 4. **Chứng minh rằng \( S = 3^1 + 3^2 + 3^3 + \ldots + 3^{1997} + 3^{1998} \) chia hết cho 26:** Ta có tổng của một cấp số nhân: \[ S = 3^1 + 3^2 + 3^3 + \ldots + 3^{1997} + 3^{1998} = \frac{3(3^{1998} - 1)}{3 - 1} = \frac{3^{1999} - 3}{2} \] Ta cần chứng minh \( \frac{3^{1999} - 3}{2} \) chia hết cho 26. Ta xét \( 3^{1999} \mod 26 \): Ta biết rằng \( 3^{12} \equiv 1 \pmod{26} \) (theo định lý Euler vì \( \phi(26) = 12 \)). Do đó: \[ 3^{1999} = 3^{12 \times 166 + 7} = (3^{12})^{166} \times 3^7 \equiv 1^{166} \times 3^7 \equiv 3^7 \pmod{26} \] Ta tính \( 3^7 \mod 26 \): \[ 3^7 = 2187 \quad \Rightarrow \quad 2187 \div 26 \approx 84.115 \quad \Rightarrow \quad 2187 = 26 \times 84 + 3 \quad \Rightarrow \quad 2187 \equiv 3 \pmod{26} \] Vậy: \[ 3^{1999} \equiv 3 \pmod{26} \] Do đó: \[ \frac{3^{1999} - 3}{2} = \frac{3 - 3}{2} = 0 \] Vậy \( S \) chia hết cho 26.