Bộ Dụng Cụ 14 Món Bấm Móng tay Có Hộp Đựng, Chăm Sóc Bàn Tay Bàn Chân, Nhỏ Gọn Tiện Lợi Mang Theo Làm Nail Mọi Lúc
Bộ Dụng Cụ 14 Món Bấm Móng tay ...
49.999₫ 10.000₫
Bút bi gel shinshin mực màu đen 0.5mm (thiết kết hoạt hình dễ thương) , Hàng mới về, Thiết kế hoạt hình đơn giản và dễ thương, Thích hợp cho học sinh, Nét bút 0,5mm, Màu đen, 6 bút / bộ
Bút bi gel shinshin mực màu ...
12.000₫ 24.000₫

Bài tậpBài chưa trả lời

3 Xem trả lời
Hỏi lại yêu cầu
96
Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi
Sure! Here are the correct forms for the sentences:

### I. Give the correct form.
1. We decided **to buy** a new car.
2. They’ve got some **work to do**.
3. Peter gave up **smoking**.
4. He’d like **to fly** an aeroplane.
5. I enjoy **writing** picture postcards.
6. Do you know what **to do** if there’s a fire in the shop?
7. Avoid **making** silly mistakes.
8. My parents wanted me **to be** home at 11 o’clock.
9. I dream about **building** a big house.
10. I’m hoping **to see** Lisa.

### III. Give the correct form.
1. The children prefer **to watch** TV to **read** books.
2. The boys like **to play** games but hate **to do** lessons.
3. Would you like **to go** now or shall we wait till the end?
4. I can’t find my favorite book. You **can’t see** it?
5. Would you mind **showing** me how **to send** an email?
6. He always thinks about **going** swimming.
7. She dislikes **doing** a lot of housework.
8. My children enjoy **reading** books.
9. She looked forward to **seeing** you.

### IV. Give the correct form.
1. They are used to **preparing** new lessons.
2. By **working** day and night, he succeeded in **finishing** the job in time.
3. His doctor advised him **to give** up **smoking**.
4. Please stop **talking**. We will stop **to eat** lunch in ten minutes.
5. Stop **arguing** and start **working**.
6. I like **to think** carefully about things before **making** a decision.
7. Ask him **to come** in. Don’t keep him **standing** at the door.
8. Did you succeed in **solving** the problem?
9. Don’t forget **to lock** the door before **going** to bed.
10. Don’t try **to persuade** me. Nothing can make me **change** my mind.
3 trả lời
1
0
Chouuu
09/12/2024 18:01:04
I can't find my favorite book. Have you seen it?
We used to dream of a television set when we were small.
Would you mind showing me how to send an email?
He always thinks about going swimming.
She dislikes doing a lot of housework.
My children enjoy reading books.
She looked forward to seeing you.
III. Give the correct form:
They are used to preparing new lessons.
By working day and night, he succeeded in finishing the job in time.
His doctor advised him to give up smoking.
Please stop talking. We will stop eating lunch in ten minutes.
Stop arguing and start working.
I like thinking carefully about things before making a decision.
Ask him to come in. Don't keep him standing at the door.
Did you succeed in solving the problem?
Don't forget to lock the door before going to bed.
Don't try to persuade me. Nothing can make me change my mind.
 

Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời

(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.
Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập
0
0
Amelinda
09/12/2024 18:02:30

I. Give the correct form:

  1. We decided to buy a new car.

    • Giải thích: Sau "decided" ta dùng động từ nguyên mẫu có "to" để diễn tả quyết định.
  2. They've got some work to do.

    • Giải thích: Cấu trúc "have something to do" nghĩa là có việc gì đó cần làm.
  3. Peter gave up smoking.

    • Giải thích: "give up" + V-ing: từ bỏ việc gì.
  4. He'd like to fly an aeroplane.

    • Giải thích: "would like" + to V: muốn làm gì.
  5. I enjoy writing picture postcards.

    • Giải thích: "enjoy" + V-ing: thích làm gì.
  6. Do you know what to do if there's a fire in the shop?

    • Giải thích: "know what to do": biết phải làm gì.
  7. Avoid making silly mistakes.

    • Giải thích: "avoid" + V-ing: tránh làm gì.
  8. My parents wanted me to be home at 11 o'clock.

    • Giải thích: "want somebody to do something": muốn ai đó làm gì.
  9. I dream about building a big house.

    • Giải thích: "dream about" + V-ing: mơ về việc gì.
  10. I'm hoping to see Lisa.

  • Giải thích: "hope" + to V: hi vọng làm gì.

II. Give the correct form:

  1. The children prefer watching TV to reading books.

    • Giải thích: "prefer V-ing to V-ing": thích làm gì hơn làm gì.
  2. The boys like playing games but hate doing lessons.

    • Giải thích: Tương tự câu 1.
  3. Would you like to go now or shall we wait till the end?

    • Giải thích: "would like to V": muốn làm gì.
  4. I can't find my favorite book. Have you seen it?

    • Giải thích: Dùng hiện tại hoàn thành để hỏi về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có thể còn kéo dài đến hiện tại.
  5. We used to dream of a television set when we were small.

    • Giải thích: "used to V": thường làm gì trong quá khứ.
  6. Would you mind showing me how to send an email?

    • Giải thích: "would you mind V-ing": bạn có phiền làm gì không?
  7. He always thinks about going swimming.

    • Giải thích: "think about" + V-ing: nghĩ về việc gì.
  8. She dislikes doing a lot of housework.

    • Giải thích: "dislike" + V-ing: không thích làm gì.
  9. My children enjoy reading books.

    • Giải thích: "enjoy" + V-ing: thích làm gì.
  10. She looked forward to seeing you.

  • Giải thích: "look forward to V-ing": mong đợi làm gì.

III. Give the correct form:

  1. They are used to preparing new lessons.

    • Giải thích: "be used to V-ing": quen với việc làm gì.
  2. By working day and night, he succeeded in finishing the job in time.

    • Giải thích: "by V-ing": bằng cách làm gì; "succeed in V-ing": thành công trong việc gì.
  3. His doctor advised him to give up smoking.

    • Giải thích: "advise somebody to do something": khuyên ai đó làm gì.
  4. Please stop talking. We will stop eating lunch in ten minutes.

    • Giải thích: "stop V-ing": dừng việc gì.
  5. Stop arguing and start working.

    • Giải thích: Tương tự câu 4.
  6. I like thinking carefully about things before making a decision.

    • Giải thích: Tương tự câu 1.
  7. Ask him to come in. Don't keep him standing at the door.

    • Giải thích: "ask somebody to do something": yêu cầu ai đó làm gì.
  8. Did you succeed in solving the problem?

    • Giải thích: Tương tự câu 2.
  9. Don't forget to lock the door before going to bed.

    • Giải thích: "don't forget to V": đừng quên làm gì.
  10. Don't try to persuade me. Nothing can make me change my mind.

  • Giải thích: "try to V": cố gắng làm gì.

 

0
0
ngân trần
09/12/2024 18:02:38
  1. We decided to buy a new car.
    Chúng tôi quyết định mua một chiếc xe mới.
    (Vì "decided" đi với động từ nguyên mẫu có "to" sau nó.)

  2. They've got some work to do.
    Họ có một số công việc phải làm.
    (Sau "got" thường đi với danh từ và động từ nguyên mẫu có "to".)

  3. Peter gave up smoking.
    Peter từ bỏ việc hút thuốc.
    (Sau "gave up" là một danh động từ (gerund), tức là "smoking".)

  4. He'd like to fly an aeroplane.
    Anh ấy muốn lái một chiếc máy bay.
    (Sau "would like" luôn theo sau là động từ nguyên mẫu có "to".)

  5. I enjoy writing picture postcards.
    Tôi thích viết những tấm bưu thiếp.
    (Sau "enjoy" là động từ ở dạng danh động từ (gerund) "writing".)

  6. Do you know what to do if there's a fire in the shop?
    Bạn có biết phải làm gì nếu có hỏa hoạn trong cửa hàng không?
    (Trong câu hỏi gián tiếp, "know" đi với động từ nguyên mẫu có "to".)

  7. Avoid making silly mistakes.
    Tránh làm những sai lầm ngớ ngẩn.
    (Sau "avoid" luôn đi với danh động từ (gerund) "making".)

  8. My parents wanted me to be home at 11 o'clock.
    Cha mẹ tôi muốn tôi về nhà lúc 11 giờ.
    (Sau "wanted" thường theo sau là động từ nguyên mẫu có "to".)

  9. I dream about building a big house.
    Tôi mơ về việc xây một ngôi nhà lớn.
    (Sau "dream about" là danh động từ (gerund) "building".)

  10. I'm hoping to see Lisa.
    Tôi hy vọng sẽ gặp Lisa.
    (Sau "hoping" là động từ nguyên mẫu có "to".)

II. Give the correct form.
  1. The children prefer watching TV to reading books.
    Bọn trẻ thích xem TV hơn là đọc sách.
    (Sau "prefer" là danh động từ (gerund) và động từ nguyên mẫu.)

  2. The boys like playing games but hate doing lessons.
    Những cậu bé thích chơi game nhưng ghét học bài.
    (Sau "like" và "hate" là danh động từ (gerund) "playing" và "doing".)

  3. Would you like to go now or shall we wait till the end?
    Bạn có muốn đi ngay bây giờ hay chúng ta sẽ đợi đến cuối?
    (Sau "would like" là động từ nguyên mẫu có "to".)

  4. I can't find my favorite book. Have you seen it?
    Tôi không thể tìm thấy cuốn sách yêu thích của mình. Bạn có thấy nó không?
    (Câu này là một câu hỏi về hành động đã xảy ra trong quá khứ, nên "have seen" là thì hiện tại hoàn thành.)

  5. We used to dream of a television set when we were small.
    Chúng tôi đã từng mơ ước có một chiếc TV khi chúng tôi còn nhỏ.
    ("Used to" theo sau là động từ nguyên mẫu không có "to", "were" là quá khứ của "be".)

  6. Would you mind showing me how to send an email?
    Bạn có phiền chỉ cho tôi cách gửi email không?
    (Sau "would you mind" là động từ ở dạng danh động từ (gerund) "showing".)

  7. He always thinks about going swimming.
    Anh ấy luôn nghĩ về việc đi bơi.
    (Sau "think about" là động từ ở dạng danh động từ (gerund) "going".)

  8. She dislikes doing a lot of housework.
    Cô ấy không thích làm nhiều việc nhà.
    (Sau "dislike" là danh động từ (gerund) "doing".)

  9. My children enjoy reading books.
    Con tôi thích đọc sách.
    (Sau "enjoy" là danh động từ (gerund) "reading".)

  10. She looked forward to seeing you.
    Cô ấy mong chờ được gặp bạn.
    (Sau "look forward to" là danh động từ (gerund) "seeing".)

III. Give the correct form.
  1. They are used to preparing new lessons.
    Họ đã quen với việc chuẩn bị bài học mới.
    ("Used to" ở đây có nghĩa là đã quen với việc gì, vì vậy theo sau là động từ ở dạng danh động từ (gerund).)

  2. By working day and night, he succeeded in finishing the job in time.
    Bằng cách làm việc ngày đêm, anh ấy đã hoàn thành công việc đúng hạn.
    (Sau "by" là động từ ở dạng danh động từ (gerund) "working" và sau "succeeded in" là "finishing".)

  3. His doctor advised him to give up smoking.
    Bác sĩ của anh ấy khuyên anh ấy từ bỏ việc hút thuốc.
    (Sau "advise" đi với động từ nguyên mẫu có "to" và "smoking" là danh động từ.)

  4. Please stop talking. We will stop eating lunch in ten minutes.
    Làm ơn dừng nói chuyện. Chúng ta sẽ dừng ăn trưa sau mười phút.
    ("Stop" đi với danh động từ (gerund) "talking" và "eating".)

  5. Stop arguing and start working.
    Dừng cãi nhau và bắt đầu làm việc.
    ("Stop" và "start" đi với danh động từ (gerund) "arguing" và "working".)

  6. I like thinking carefully about things before making a decision.
    Tôi thích suy nghĩ cẩn thận về mọi thứ trước khi đưa ra quyết định.
    ("Like" và "making" đi với danh động từ (gerund) "thinking" và "making".)

  7. Ask him to come in. Don't keep him standing at the door.
    Hãy mời anh ấy vào. Đừng để anh ấy đứng ngoài cửa.
    ("Ask" đi với động từ nguyên mẫu có "to", và "keep" đi với danh động từ "standing".)

  8. Did you succeed in solving the problem?
    Bạn có thành công trong việc giải quyết vấn đề không?
    ("Succeed in" đi với danh động từ (gerund) "solving".)

  9. Don't forget to lock the door before going to bed.
    Đừng quên khóa cửa trước khi đi ngủ.
    ("Forget" đi với động từ nguyên mẫu có "to", và "going" là danh động từ.)

  10. Don't try to persuade me. Nothing can make me change my mind.
    Đừng cố thuyết phục tôi. Không gì có thể làm tôi thay đổi ý định.
    ("Try" đi với động từ nguyên mẫu có "to", và "change" là động từ nguyên mẫu.)

Bạn hỏi - Lazi trả lời

Bạn muốn biết điều gì?

GỬI CÂU HỎI
Câu hỏi mới nhất

Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi

Vui Buồn Bình thường
Máy Pha Cà Phê Espresso Winci EM4212 ( Giá đã bao gồm VAT ), Tay cầm 51 MM Pha Cafe Tự Động, Công Suất 1350w, Áp Suất 20Bar, tặng 1 gói cafe , 1 Tamper 51 mm 1 Ca inox
Máy Pha Cà Phê Espresso Winci EM4212 ( Giá đã bao gồm VAT ), Tay cầm 51 MM Pha ...
-38% 4.331.360₫ 6.992.857₫
Máy tính bảng viết LCD cho trẻ em, bảng vẽ kích thước 8.5/12 inch, bảng viết LCD với màn hình xóa chỉ bằng một nút, đồ chơi bảng vẽ tay
Máy tính bảng viết LCD cho trẻ em, bảng vẽ kích thước 8.5/12 inch, bảng viết LCD ...
268.000₫
×
Mua sắm
+Gửi câu hỏi LAZI MALL
+500xu
×