ĐỀ 6Câu 1.
Một số quy tắc khi làm việc với các chất độc hại:
- Đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.
- Làm việc trong tủ hút hoặc nơi thông thoáng.
- Không nếm, không ngửi trực tiếp hóa chất.
- Ghi nhãn rõ ràng, bảo quản đúng quy định.
- Xử lí chất thải đúng quy trình, không đổ bừa bãi.
- Rửa tay sạch sau khi làm thí nghiệm.
Câu 2.
Thí nghiệm tráng bạc (phản ứng của glucozơ với AgNO₃/NH₃):
- Cách tiến hành:
Cho dung dịch AgNO₃ vào ống nghiệm → thêm NH₃ đến khi kết tủa tan hết → thêm dung dịch glucozơ → đun nhẹ. - Hiện tượng:
Xuất hiện lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm. - Phương trình:
C₆H₁₂O₆ + 2[Ag(NH₃)₂]OH → C₆H₁₂O₇ + 2Ag↓ + 4NH₃ + H₂O - Giải thích:
Glucozơ có nhóm –CHO nên bị oxi hóa thành axit gluconic, còn Ag⁺ bị khử thành Ag kim loại.
ĐỀ 7Câu 1.
Các phương pháp tinh chế chất rắn:
- Kết tinh lại
- Thăng hoa
- Lọc
- Rửa
Câu 2.
Phản ứng màu Biure của protein:
- Cách tiến hành:
Cho dung dịch protein + NaOH → thêm vài giọt CuSO₄. - Hiện tượng:
Xuất hiện màu tím. - Giải thích:
Liên kết peptit (–CO–NH–) phản ứng với Cu²⁺ trong môi trường kiềm tạo phức màu tím.
ĐỀ 8Câu 1.
Các phương pháp tinh chế chất rắn:
- Kết tinh lại
- Thăng hoa
- Lọc
- Sấy khô
Câu 2.
Thí nghiệm etilen với KMnO₄:
- Cách tiến hành:
Sục khí etilen vào dung dịch KMnO₄ loãng, lạnh. - Hiện tượng:
Dung dịch tím bị mất màu, xuất hiện kết tủa nâu MnO₂. - Phương trình:
3C₂H₄ + 2KMnO₄ + 4H₂O → 3C₂H₆O₂ + 2MnO₂↓ + 2KOH - Giải thích:
Etilen có liên kết đôi C=C nên bị oxi hóa.
ĐỀ 9Câu 1.
Phương pháp tinh chế chất lỏng:
- Chưng cất đơn giản
- Chưng cất phân đoạn
- Chiết
- Làm khô bằng chất hút nước
Câu 2.
Nhận biết nhóm –OH trong glucozơ:
- Cách tiến hành:
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường. - Hiện tượng:
Dung dịch màu xanh lam. - Giải thích:
Glucozơ có nhiều nhóm –OH nên tạo phức với Cu(OH)₂.
ĐỀ 10Câu 1.
4 phương pháp tách chất và điều kiện:
- Lọc: tách chất rắn không tan khỏi chất lỏng.
- Chiết: hai chất lỏng không tan vào nhau.
- Chưng cất: dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau.
- Kết tinh: dựa vào độ tan khác nhau.
Câu 2.
Thử tính axit của axit cacboxylic:
- Với quỳ tím:
→ Quỳ tím hóa đỏ. - Với kim loại (Zn):
2RCOOH + Zn → (RCOO)₂Zn + H₂↑
→ Có khí H₂ thoát ra.
- Với bazơ (NaOH):
RCOOH + NaOH → RCOONa + H₂O
→ Phản ứng trung hòa.
- Với muối cacbonat:
2RCOOH + Na₂CO₃ → 2RCOONa + CO₂↑ + H₂O
→ Có khí CO₂.