*CÁch chia động từ:⚠️
Nguyên tắc bất di bất dịch:Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một động từ chia thì, những động từ còn lại đều phải được chia ở dạng.
- Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó. Động từ chia ở thì phải chia phù hợp với chủ ngữ.
- Động từ chia ở dạng (form) sẽ được chia dựa theo một công thức nào đó.
** Động từ chia thì:Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một
chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có một
động từ chia thì:
Ví dụ:
- The sun rises in the East. →
rises là động từ chia ở thì hiện tại đơn
- They are watching TV now. → are watching
là động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn
- He visited his parents every weekend. →
visited là động từ chia ở thì quá khứ đơn
** Động từ chia dạng:Động từ khi không chia thì sẽ chia theo 1 trong 4 dạng sau đây:
-
Bare infinitive: Động từ nguyên thể không có
to-
To-infinitive: Động từ nguyên thể có
to-
V-ing: Động từ thêm đuôi
-ing-
Past participle: Động từ ở dạng
quá khứ phân từVậy làm sao để chúng ta có thể biết sẽ sử dụng dạng nào vào tình huống nào? Hãy cùng tham khảo 2 cách chia động từ trong tiếng Anh theo dạng dưới đây nhé:
- TH 1: chia theo dạng cấu trúc V - O - V
Cấu trúc V - O - V là dạng 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ. Công thức chia động từ ở dạng này sẽ có cấu trúc như sau:
Nếu
verb-1 là
make,
have (ở dạng sai bảo chủ động) hay
let thì
verb-2 sẽ ở dạng
bare infinitive(động từ nguyên thể không có to).
Ví dụ:
- I
make him
go.
- I
let him
go.
Nếu
verb-1 là các động từ chỉ giác quan như
hear,
see,
feel,
notice,
watch... thì
verb-2 sẽ là
V-inghoặc
bare infinitiveVí dụ:
- I
see him
going /
go out.
Nếu cũng gặp cấu trúc có dạng
V - O - V nhưng không thuộc một trong 2 trường hợp trên thì ta chia ở dạng
to-infinitive.
TH 2: chia theo dạng cấu trúc V - VTrường hợp 2 là dạng hai động từ đứng liền kề nhau và không có túc từ ở giữa. Cách chia loại này cũng sẽ có 2 trường hợp cần lưu ý như sau:
Nếu
verb-1 là: keep, enjoy, avoid, advise, allow, mind, imagine, consider, permit, recommend, suggest, miss, risk, practice, deny, admit, escape, resist, finish, postpone, mention, prevent, recall, resent, understand, appreciate, delay, explain, fancy, no use, no good, can’t stand, feel like, tolerate, quit, discuss, anticipate, prefer, look for ward to, can’t help
thì
verb-2 sẽ là
V-ing.
Ví dụ: He
avoids meeting me.
- Các trường hợp đặc biệt chia động từ tiếng anh
Riêng các động từ sau đây vừa có thể đi với to-infinitive, vừa có thể đi với V-ing tuỳ theo ngữ nghĩa và ngữ cảnh của từng trường hợp khác nhau.
- Stop:+
V-ing :nghĩa là dừng hành động đó lại.
Ví dụ: I stop eating. (tôi ngừng ăn)
+
To-infinitive: dừng lại để làm hành động đó.
Ví dụ: I stop to eat. (tôi dừng lại để ăn)
-
Forget, remember:+
V-ing: Nhớ (quên) chuyện đã làm
Ví dụ: I remember meeting you somewhere last year. (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngoái)
+
To-infinitive: Nhớ (quên) để làm chuyện gì đó
Ví dụ: Don’t forget to buy me a book. (đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé)
- Regret:+
V-ing: hối hận chuyện đã làm
Ví dụ: I regret lending him the book. (tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách)
+
To-infinitive: lấy làm tiếc để
Ví dụ: I regret to tell you that… (tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng…)
- Try:+
V-ing : thử làm gì đó
Ví dụ: I try eating the cake he makes. (tôi thử ăn cái bánh anh ta làm)
+
To-infinitive: cố gắng để…
Ví dụ: I try to avoid meeting him. (tôi cố gắng tránh gặp anh ta)
- Need, want:+
Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với
bare infinitiveVí dụ: I needn’t buy it need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt)
+
Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau:
Nếu chủ từ là người thì dùng to infinitive
Ví dụ: I need to buy it (nghĩa chủ động)
Nếu chủ từ là vật thì đi với
V-ing hoặc
quá khứ phân từVí dụ:
- The house needs repairing. (căn nhà cần được sửa chửa)
- The house needs to be repaired.
- Mean:+
V-ing: mang ý nghĩa
Ví dụ: Failure on the exam means having to learn one more year. (thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
+
To-infinitive: dự định
Ví dụ: I mean to go out. (tôi dự định đi chơi)
- Go on:+
V-ing: Tiếp tục chuyện đang làm
Ví dụ: After a short rest, the children go on playing. (trước đó bọn chúng đã chơi)
+
To verb: Tiếp tục làm chuyện khác.
Ví dụ: After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises. (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh)
- Các mẫu khác:+ HAVE difficulty /trouble / problem +
V-ing + WASTE time /money +
V-ing + KEEP + O +
V-ing + PREVENT + O +
V-ing+ FIND + O +
V-ing+ CATCH + O +
V-ing+ HAD BETTER +
bare infinitive.- Các trường hợp to + V-ingThông thường
to đi với nguyên thể nhưng có một số trường hợp
to đi với
V-ing (khi ấy
to là giới từ), sau đây là một vài trường hợp
to đi với
V-ing thường gặp: Be/get used to, Look forward to, Object to, Accustomed to, Confess to
Ngoài các công thức trên ta dùng
to infinitive.⇒ Từ các ví dụ trên, ta có thể thấy: - Động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó (hiện tại, quá khứ, tương lai).
- Động từ chia ở dạng (form) sẽ theo một công thức nào đó. (want to do something, see somebody doing something).
*MỘT SỐ ĐIỀU:
1: Bạn cần học về các thì
2: Thuộc bảng ĐT BQT