Đăng ký
Đăng nhập
+
Gửi câu hỏi
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Giải bài tập Online
  • Trắc nghiệm tri thức
  • Khảo sát ý kiến
  • Hỏi đáp tổng hợp
  • Đố vui
  • Quà tặng và trang trí
  • Truyện
  • Ca dao tục ngữ
  • Lazi Mall - Trung tâm mua sắm
  • Bảng xếp hạng
  • Bảng Huy hiệu
  • Thông báo
  • Xem thêm

Câu hỏi của Tân Hoàng Tùng

Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
28/04 21:12:46
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Câu 4. Cho tam giác \( ABC \) nhọn \( ( AB < AC ) \), nội tiếp đường tròn \( ( O ) \), đường kính \( AK \). Các đường cao \( AD, BE, CF \) cắt nhau tại trực tâm \( H \). Gọi \( M, I \) lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \( BC, AH \). Gọi \( N \) là điểm đối xứng với \( M \) qua \( O \). a) Chứng minh \( MI \) là đường trung trực của \( EF \) và \( M \) là trung điểm của \( HK \). b) Đường thẳng qua \( A \) vuông góc với \( AN \) cắt đường thẳng qua \( B \) vuông góc với \( BC \) tại \( P \). Chứng minh \( OA \) vuông góc với \( EF \) và hai đường thẳng \( AP, MH \) cắt nhau tại một điểm trên đường tròn \( ( O ) \). c) Chứng minh \( CP \) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \( AD \)
0
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
10/03 20:37:07
A) Với n là số nguyên, chứng minh rằng \( n^2 + 3n + 6 \) không chia hết cho 25. b) Với số nguyên dương n thỏa mãn \( 5n + 6 \) và \( 6n + 2 \) đều là số chính phương, chứng minh rằng \( 23n - 2025 \) chia hết cho 8. c) Cho các số nguyên a, b thỏa mãn \( a^2 + ab + 4b^2 \) chia hết cho 9. Chứng minh \( a + 2b \) chia hết cho 3 và \( a^2 - ab + 4b^2 \) chia hết cho 9. d) Với a, b, c là các số nguyên thỏa mãn \( a^2 + bc, b^2 + ca, c^2 + ab \) đều chia hết cho 27
2
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
03/03 20:35:15
Giải các phương trình và hệ phương trình sau: 1) \( x^2 - 3x + 2 - (x - 1)\sqrt{2x} - 5 = 0. \) 2) \( \sqrt{3x + 2 - 3\sqrt{2} - x - 3x + 4 = 0.} \) 3) \( x^2 - 10x + 11 + 4\sqrt{2x} + 1 = 0. \)
2
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
24/02 21:40:49
Bài 4. Cho ba điểm A, B, C phân biệt, cố định và thẳng hàng sao cho B nằm giữa A và C. Vẽ nửa đường tròn tâm O đường kính BC. Từ A kẻ tiếp tuyến AM đến nửa đường tròn (O) (M là tiếp điểm). Trên cung MC lấy điểm E (EM,EC), đường thẳng AE cắt nửa đường tròn (0) tại điểm thứ hai là F. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng EF và H là hình chiếu của M lên đường thẳng BC. Chứng minh rằng: a) Tứ giác AMIO là tứ giác nội tiếp; b) Tam giác OFH đồng dạng với tam giác OAF; c) Trọng tâm G của AOEF luôn nằm trên một đường tròn cố định khi điểm E thay đổi trên MC
1
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
23/02 22:18:19
Bài 3. Cho đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc đường tròn (O) sao cho AC < BC. Vẽ tiếp tuyến Bx với đường tròn (O). Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC tại I cắt tiếp tuyến Bx tại D. a) Chứng minh DC là tiếp tuyến của đường tròn (O); b) Kẻ CH ⊥ AB tại H, CH cắt AD tại K, AC cắt tia Bx tại F. Chứng minh D là trung điểm của BF và K là trung điểm của CH; c) Gọi E là giao điểm của AD và đường tròn (O) (E ≠ A), tia IE cắt AC tại G. Chứng minh KIC = I0C0 và OC // BG
1
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
16/02 10:59:24
Bài 3. Cho đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc đường tròn (O) sao cho AC < BC. Vẽ tiếp tuyến Bx với đường tròn (O). Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC tại D. a) Chứng minh DC là tiếp tuyến của đường tròn (O); b) Kẻ CH ⊥ AB tại H, CH cắt AD tại K, AC cắt tia Bx tại F. Chứng minh D là trung điểm của BF và K là trung điểm của CH; c) Gọi E là giao điểm của AD và đường tròn (O) (E ≠ A), tia IE cắt AC tại G. Chứng minh KIC = ICO và OC // BG
1
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
11/02 15:18:41
Bài 2. (Phương pháp kẹp lũy thừa) a) Tìm các số tự nhiên x, y biết: \(x^2 + 3y + 4 = (y + 1)^2\); b) Tìm \(x, y \in \mathbb{N}\) biết: \(x^2 - 5x = y^2 - 2y - 5\); c) Tìm các số nguyên x, y biết: \(x^2 + 3x + 1 = y^3\); d) Tìm các số nguyên x, y biết: \(x^4 + 2x^2 + 2x + 3 = y^2\); e) Cho các số nguyên dương x, y (với \(x > y\)) sao cho \(x^2 + 4y + 3\) là số chính phương. Chứng minh rằng: \(x^2 + 8y + 8\) là số chính phương. f) Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: \(x^3 = x + 1\) g) Tìm các số nguyên không âm x, y thỏa mãn: \(5 = y^4 + 4y + 1\). Gợi ý: Xét mod 8 chi ra x là số chẵn
1
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
20/01 20:46:35
Bài 4. a) Cho \( a, b \) là các số thực dương thỏa mãn \( a+b=2 \). Chứng minh rằng \( \frac{a^2}{b+1} + \frac{b^2}{a+1} \geq 1 \). b) Cho \( a, b, c \) là các số thực dương thỏa mãn \( \sqrt{ab+a+b+1+c} = 6 \). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[ P = \frac{2a+1}{a+1} + \frac{2b+1}{b+1} + \frac{2c+2}{c+2}. \]
2
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
19/01 22:04:01
Bài 3. Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Gọi D, E lần lượt là chân đường cao hạ từ các đỉnh A, B xuống BC và AC. Gọi F là hình chiếu vuông góc của B lên đường thẳng AO. a) Chứng minh rằng 5 điểm A, E, F, D, B cùng thuộc một đường tròn và B, E, D, F là bốn đỉnh của một hình thang cân; b) Chứng minh rằng EF đi qua trung điểm của BC; c) Gọi P là giao điểm thứ hai của đường thẳng AO với đường tròn (O); M, N lần lượt là trung điểm của EF và CP. Tính số của BMN
2
+ Trả lời +3đ
Tân Hoàng Tùng
Toán học - Lớp 9
19/01 19:05:04
Giải phương trình và hệ phương trình sau: a) \[ \left( \sqrt{x+3} - \sqrt{x+1} \right) \left( x^2 + 4\sqrt{x^2 + 4x + 3} \right) = 4x; \] b) \[ \begin{cases} 2x^2 + xy - y^2 - 5x + y + 2 = 0 \\ x^2 + y^2 + x + y - 4 = 0 \end{cases} \]
1
+ Trả lời +3đ
    <<
    <
    1234
    >
Trang chủ Giải đáp bài tập Đố vui Ca dao tục ngữ Đề thi, kiểm tra
Tải ứng dụng Lazi

Giới thiệu Hỏi đáp tổng hợp Đuổi hình bắt chữ Thi trắc nghiệm Ý tưởng phát triển Lazi
Liên hệ Trắc nghiệm tri thức Điều ước và lời chúc Kết bạn 4 phương Xem lịch
Điều khoản sử dụng Khảo sát ý kiến Xem ảnh Hội nhóm Bảng xếp hạng
Chính sách bảo mật Flashcard Thơ văn danh ngôn Mua ô tô Bảng Huy hiệu
Xem thêm
Đơn vị chủ quản: Công ty CP Công nghệ Lazi
Mã số doanh nghiệp: 0108765276
Địa chỉ: Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: [email protected] - ĐT: 0387 360 610
Chịu trách nhiệm nội dung: Phạm Văn Cao
© Copyright 2015 - 2026 Lazi. All rights reserved.