c. Khối lượng của 2,479 lít khí H2 Ở 25 °C và 1 bar
d. Khối lượng mol của chất X, biết rằng X có tỉ khối so với khí hydrogen là 22.
Câu 2: Cho các khí sau: H2, O2, CH4, CO2 . Hãy cho biết các khí trên nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ? Câu 3. Tính:
a/ Nồng độ mol của 200 ml dung dịch KCl có hòa tan 7,45 gam KCl
b/ Hòa tan hết 8g NaO H vào nước được 200 g dung dịch NaOH. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH thu được.
c/ Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl thu được khi trộn 200g dd NaCl 20% với 300g ddNaCl 45%?
d/ Nồng độ mol của dd HCl thu được khi trộn 75 mL ddHCl 1,5M và 100 mL dd HCl 0,5M
Câu 4: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhi ệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 5.Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 6. Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình huống trên.
Câu 7.. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng tăng lên (biết rằng kim loại đồng cũng có phản ứng với không khí).
Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
a) Tính thể tích của 64g khí oxi ở điều kiện chuẩn:
Bước 1: Tính số mol O2: n(O2) = m/M = 64/32 = 2 mol
Bước 2: Áp dụng công thức ở đktc: V = n.22,4 = 2.22,4 = 44,8 lít
b) Tính số nguyên tử Fe có trong 280 gam Fe:
Bước 1: Tính số mol Fe: n(Fe) = m/M = 280/56 = 5 mol
Bước 2: Tính số nguyên tử Fe: Số nguyên tử = n.N_A = 5.6,022.10^23 = 3,011.10^24 nguyên tử
c) Tính khối lượng của 2,479 lít khí H2 ở 25°C và 1 bar:
Bước 1: Đổi điều kiện về đktc: Ở đktc, 1 mol khí chiếm 24,79 lít
Bước 2: Tính số mol H2: n(H2) = V/22,4 = 2,479/24,79 = 0,1 mol
Bước 3: Tính khối lượng H2: m(H2) = n.M = 0,1.2 = 0,2 gam
d) Tính khối lượng mol của chất X:
Áp dụng công thức: d(X/H2) = M(X)/M(H2) => M(X) = d(X/H2).M(H2) = 22.2 = 44 g/mol
Câu 2: So sánh khối lượng mol của các khí với không khí
Khối lượng mol không khí ≈ 29 g/mol
So sánh khối lượng mol của các khí với 29 g/mol để kết luận khí nặng hay nhẹ hơn không khí.
Câu 3: Tính nồng độ dung dịch
Nồng độ mol (C_M): C_M = n/V (mol/l)
Nồng độ phần trăm (%C): %C = (m chất tan/m dung dịch).100%
Câu 4: Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng giữa chất dinh dưỡng và oxi là phản ứng tỏa nhiệt vì nó giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt để cơ thể hoạt động.
Ví dụ: Đốt cháy than, củi, gas,...
Câu 5: Thay đổi khối lượng của lọ vôi sống
Khối lượng của lọ sẽ tăng lên.
Giải thích: Khi CaO tác dụng với CO2 và H2O trong không khí, sản phẩm tạo thành có khối lượng lớn hơn CaO ban đầu.
Câu 6: Định luật bảo toàn khối lượng
a) Sự thay đổi khối lượng không mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng: Vì khi đốt cháy, một phần sản phẩm phản ứng (khí CO2) đã bay hơi, làm giảm khối lượng của tro.
b) Thí nghiệm kiểm chứng:
Đặt mẩu gỗ vào ống nghiệm kín có gắn ống dẫn khí.
Nung nóng ống nghiệm và dẫn khí thoát ra vào bình đựng dung dịch nước vôi trong.
So sánh khối lượng hệ trước và sau phản ứng.
Câu 7: Giải thích hiện tượng
a) Khối lượng giảm: Khi nung nóng CaCO3, nó phân hủy thành CaO và CO2. Khí CO2 thoát ra làm giảm khối lượng.
b) Khối lượng tăng: Khi nung nóng Cu trong không khí, Cu phản ứng với O2 tạo thành CuO. Lượng CuO tạo thành có khối lượng lớn hơn Cu ban đầu, nên khối lượng tăng.
Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời
(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi. Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ