Bạn cần đăng nhập mới có thể xem nội dung này
BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA INOX 304, Dung Tích Lớn 500ML Thiết Kế Nắp Thông Minh Tiện Lợi Có Dây Xách Ly Giữ Nhiệt - ĐẠT QUY CHUẨN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG(BGN)
BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA ...
119.000₫ 180.000₫
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật lông tơ mềm mại, Bàn trải đánh răng Than tre hoạt tính lông mềm, chải siêu êm bảo vệ nướu
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật ...
43.000₫ 80.000₫

Bài tậpBài chưa trả lời

Tìm tất cả các cặp số thực dương (x y) thỏa mãn

Bài 8. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x, y) thỏa mãn

x^3 + y^3 + 7 = (x y + 1)^3.

1 Xem trả lời
Hỏi lại yêu cầu
69
Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi
Để tìm tất cả các cặp số thực dương \((x, y)\) thỏa mãn phương trình:

\[
x^3 + y^3 + 7 = (x + y + 1)^3
\]

Chúng ta bắt đầu từ việc khai triển vế phải của phương trình:

\[
(x + y + 1)^3 = (x + y)^3 + 3(x + y)^2 \cdot 1 + 3(x + y) \cdot 1^2 + 1^3
\]

Khai triển \((x + y)^3\):

\[
(x + y)^3 = x^3 + y^3 + 3xy(x + y)
\]

Khi đó, phương trình trở thành:

\[
x^3 + y^3 + 7 = x^3 + y^3 + 3xy(x + y) + 3(x + y)^2 + 3(x + y) + 1
\]

Giảm bớt \(x^3 + y^3\) ở cả hai vế, ta có:

\[
7 = 3xy(x + y) + 3(x + y)^2 + 3(x + y) + 1
\]

Khi đó, để đơn giản hóa, ta đặt \(s = x + y\) và \(p = xy\). Ta sẽ thay vào biểu thức:

\[
7 = 3p s + 3s^2 + 3s + 1
\]

Sau khi sắp xếp lại, phương trình trở thành:

\[
3ps + 3s^2 + 3s - 6 = 0
\]

Chia cả phương trình cho 3:

\[
ps + s^2 + s - 2 = 0
\]

Chúng ta có thể giải \(p\) theo \(s\):

\[
p = \frac{2 - s^2 - s}{s}
\]

Trong đó, \(s = x + y\) và \(p = xy\). Bây giờ, chúng ta có thể dùng phương trình bậc hai để tìm \(x\) và \(y\):

\[
t^2 - st + p = 0
\]

Như vậy, ta có:

\[
t^2 - st + \frac{2 - s^2 - s}{s} = 0
\]

Để phương trình có nghiệm thực, điều kiện cần là:

\[
D = s^2 - 4p \geq 0
\]

Thay \(p\):

\[
D = s^2 - 4 \cdot \frac{2 - s^2 - s}{s} \geq 0
\]

Đến đây, sẽ có một quy trình giải rắc rối do phụ thuộc vào giá trị của \(s\). Tùy thuộc vào giá trị thực tế của \(s\), chúng ta có thể xác định giới hạn cho \(s\) hợp lý và giải theo từng trường hợp. Các giá trị của \(s\) sẽ dẫn đến các giá trị của \(x\) và \(y\) theo từng cặp thỏa mãn.

Cuối cùng, từ các giá trị \(s\) và \(p\) đó, ta có thể dễ dàng tìm ra các cặp \((x, y)\) từ nghiệm của phương trình bậc hai. Bạn cần lưu ý rằng cả \(x\) và \(y\) đều phải là thực dương trong tất cả các bước giải và kiểm tra.
1 trả lời
1
0
Walker
25/07/2024 13:37:54

Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời

(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.
Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập

Bạn hỏi - Lazi trả lời

Bạn muốn biết điều gì?

GỬI CÂU HỎI

Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi

Vui Buồn Bình thường
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
-50% 39.000₫ 78.000₫
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi Hiệu Quả Có 6 Mùi Hương Phiên Bản Mới
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi ...
-50% 15.000₫ 30.000₫
×
Mua sắm
+Gửi câu hỏi LAZI MALL
+500xu
×